Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Hiển
Người gửi: Nguyễn Thơ Văn (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:17' 22-11-2011
Dung lượng: 130.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: Thầy Hiển
Người gửi: Nguyễn Thơ Văn (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:17' 22-11-2011
Dung lượng: 130.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Giáo Trình Tin học
Chứng chỉ A Quốc gia
Cơ sở Tin học - Ngoại ngữ TH Phú Thọ A
GV soạn giáo trình : Trần Đình Hiển
Cơ Sở Tin Học & Ngoại Ngữ
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ THỌ A
HỆ ĐIỀU HÀNH MS - DOS
CHƯƠNG 2
Bài 1: Giới thiệu MS -Dos
I.Giới thiệu MS-DOS :
Hệ điều hành MS-Dos (Microsoft Disk Operating System) là hệ điều hành được viết ra bởi Microsoft, một hãng phần mềm tin học nỗi tiếng ở Mỹ.
Microsoft đã liên tục cải tiến MS-Dos qua nhiều ấn bản (version) từ version 1.0 đến 6.22.
Hệ điều hành làm việc bắt đầu từ khi khởi động máy cho đến khi tắt máy.
Sơ đồ hoạt động máy
Khởi động máy
HĐH xuất dấu đợi lệnh
HĐH kiểm tra lệnh
Người sử dụng ra lệnh
Thông báo lỗi
Cho thực hiện
Sai
Đúng
II. Khởi động và tắt máy vi tính:
1. Khởi động máy:
a. Mục đích: Kiểm tra sự hoạt động các thiết bị và nạp HĐH vào bộ nhớ chính.
b. Các bước thực hiện:
Khởi động từ đĩa mềm:
*Đưa đĩa hệ thống (System disk) của MS-Dos vào ổ đĩa A.
*Bật công tắc màn hình , công tắc CPU.
*Gỏ giờ , Enter hoặc Enter để bỏ qua.
Dấu nhắc lệnh của MS-DOS là A:>_
Khởi động từ đĩa cứng:
Giả sử MS-Dos đã được cài đặt trên đĩa cứng, ta thực hiện:
*Không đưa đĩa mềm vào ồ A.
*Bật công tắc màn hinh, CPU.
Máy sẽ hoạt động tương tự như khi khởi động từ đĩa mềm, và lúc nầy dấu nhắc lệnh của MS- Dos là
C:>_
Chú ý:
Chỉ nên khởi động máy từ đĩa mềm khi không có đĩa cứng hay có một sự cố trên đĩa cứng.
Khi máy tính đang hoạt động, có một sự cố nào đó làm treo máy. Có thể khởi động lại bằng 1 trong hai cách sau:
a/. Giữ phím Ctrl và Alt đồng thời gỏ phím Del (Nạp lại hệ điều hành không kiểm tra thiết bị.
b/. An nút công tắc có chữ Reset (nếu có) ( có kiểm tra các thiết bị và nạp lại HĐH từ đầu)
Nếu hai cách trên không có tắc dụng có thể tắt máy ( hoặc tháo dây điện nguồn) chờ vài phút rồi bật lại.
Để đảm bảo an toàn cho máy tính, giữa 2 lần bật tắt phải cách nhau ít nhất 1 phút.
2. Tắt máy:
Khi muốn tắt máy bắt buộc phải tiến hành qua các bước:
Thoát ra khỏi các phần mềm đang làm việc.
Lấy tất cả các đĩa mềm ra khỏi ổ đĩa.
Tắt các thiết bị kèm theo và tắt màn hình.
III/.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA DOS
1. Tập tin (File) :
a). Khái niệm : Tập tin là tập họp các thông tin có liên quan với nhau được lưu trữ trên bộ nhớ ngoài. Cụ thể chúng chính là các chương trình, dữ liệu được lưu trữ trên đĩa.
b). Quy tắc đặt tên tập tin (File):Tên tập tin có dạng như sau:
[.]
?Ký hiệu [...] dùng để chỉ ra phần bên trong có thể có hoặc có thể không có.
?Ký hiệu <...> chỉ ra phần bên trong buộc phải có.
?Chú ý:
Không được dùng các ký tự : <>?*+=;/,. Để đặt tên tập tin.
Trong tên tập tin không được có khoảng trống.
Không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.
Phần mở rộng được dùng để phân loại tập tin
MS- DOS dành những tên sau để đặt tên cho thiết bị, không dùng những tên nầy đặt cho tên tập tin:
CON, LPT1, LPT2, COM1, COM2, CLOCKS, NULL
Trong phần tên chính hay phần mở rộng của tên tập tin các ký tự ?* được dùng để chỉ một nhóm tập tin ( gọi là ký tự thay thế ).
Ký tự * đại diện cho tất cả các ký tự kể từ vị trí của nó trở về phía phải.
Ký tự ? Đại diện cho 1 ký tự tại vị trí đứng của nó
2/.Các tập tin hệ thống của MS- Dos :
Hệ điều hành MS - Dos có 3 tập tin hệ thống sau: COMMAND.COM; IO.SYS; MSDOS.SYS.
COMMAND.COM : Là tập tin chứa các chương trình thông dịch và xử lý lệnh của Dos.
IO.SYS : Là tập tin chứa chương trình đảm nhận chức năng gia tiếp giữa hệ điều hành và các thiết bị của máy tính, Quản lý - điều khiển các thiết bị xuất, nhập.
MSDOS.SYS : Là tập tin chứa chương trình dò tìm, quản lý tập tin và thư mục, đọc và ghi dữ liệu lên đĩa.
Hai tập tin Io.sys ; Command.com nằm ở ví trí quy định trê đĩa hệ thống. Đĩa hệ thống dùng để khởi động máy .
Trên đĩa hệ thống ngoài 3 tập tin hệ thống của DOS nói trên còn có thêm 1 tập tin : BootRecord. Đây là một chương trình nhỏ nằm tại cung đầu tiên của đĩa khởi động có nhiệm vụ dò tìm 2 tập tin IO.sys và MSDOS.SYS để nạp vào máy. Nếu không tìm thấy máy sẽ thông báo lỗi.
3. Thư mục (Directory):
a) Khái niệm thư mục :
Thư mục là hình thức phân vùng trên đĩa để việc lưu trữ các tập tin mang tính khoa học, có hệ thống. Người sử dụng có thể phân một đĩa ra nhiều phần riêng biệt để lưu trữ từng chương trình hay từng loại tập tin. Mỗi vùng như vậy gọi là thư mục. Một tập tin bao giờ cũng phải thuộc về 1 thư mục.
b)Thư mục gốc (Root Directory):
Mỗi đĩa bao giờ cũng có 1 thư mục gốc, đó là thư mục được tự động tạo ra khi đĩa được định dạng. Thư mục gốc không có tên và được ký hiệu bằng dấu (Backslash). Trong mỗi thư mục có thể tạo ra nhiều thư mục khác gọi là thư mục con (Subdirectory).
4/. Tên của thư mục (Directory name):
Tên của thư mục được đặt theo quy tắc đặt tên của tập tin và thông thường không có phần mở rộng. Trong một thư mục không được có 2 thư mục hay hai tập tin cùng tên.
5/. Cấu trúc cây thư mục :
Sơ đồ cấu trúc cây thư mục dạng ngang :
CHƯƠNGTRÌNH
GAMES
DOS
DUNG
C:
Command.com
Io.sys
Ms.Dos
Autoexec.bat
Tree.com
Format.com
VB
VB1.DOC
THU.DOC
PASCAL
FOXPRO
Cấu trúc trên có thể biểu diễn theo dạng đứng như sau:
C:
COMMAND.COM IO.SYS
MSDOS.SYS AUTOEXEC.BAT
GAME
CHUONGTRINH
DOS
DUNG
TREE.COM FORMAT.COM
FOXPRO
PASCAL
VB
VB1.DOC
THU.DOC
6/. Ổ đĩa hiện hành (Current Drive):
Là ổ đĩa mà DOS " theo dõi". Khi vừa khởi động xong thì ổ đĩa hiện hành là ổ đĩa dùng để khởi động và được hiện ra ở dấu nhắc của Dos.
Ví dụ : A:>_
Có thể chuyển ổ đĩa bằng cách gỏ tên ổ đĩa muốn chuyển và kèm theo dấu hai chấm và sau dấu nhắc lệnh và nhấn Enter.
Ví dụ: A:> C: < Enter >
C:>_
7/. Thư mục hiện hành ( Current Directory):
Là thư mục mà Dos đang theo dõi. Khi mới khởi động xong thì thư mục hiện hành là thư mục gốc.
Dos có thể chỉ thị thư mục hiện hành thông qua dấu đợi lệnh.
Ví dụ: C:CHUONGTRINH>
8/. Đường dẫn ( Path):
Đường dẫn là địa chỉ vị trí của thư mục hay của tập tin khi được lưu trữ trên đĩa. Khi muốn lưu trữ hay truy xuất tập tin thì người sử dụng phải xác định rõ ràng vị trí của tập tin đó trên đĩa.
Ví dụ : C:> DUNGVBVB1.DOC
Như vậy đường dẫn chính là một chuổi tên các thư mục mà ta cần phải liệt kê để đến tên tập tin cần truy xuất. Mỗi thư mục cách nhau bằng dấu , trong đó thư mục đứng sau phải là con của thư mục đứng trước nó. Toàn bộ đướng dẫn phải viết liền không chứa dấu cách.
Có 2 loại đường dẫn:
+ Đường dẫn tuyệt đối .
+ Đường dẫn tương đối .
.
a/ Đường dẫn tuyệt đối:
Đường dẫn tuyệt đối luôn luôn bắt đầu bằng thư mực gốc.
Ví dụ: DOSTREE.COM
.
Đường dẫn tương đối xuất phát từ thư mục hiện hành.
Ví dụ: Thư mục DUNG trên đia C là thư mục hiện hành để định vị tập tin THU.DOC.
- Đường dẫn tương đối : VBVBTHU.DOC
- Đường dẫn tuyệt đối:DUNGVBTHU.DOC
*Chú ý: Dùng đường dẫn tương đối là một phương pháp cho phép ngưới dùng vào lệnh nhanh, gọn. Tuy nhiên dễ gây ra lỗi nếu chưa hiểu rõ.
b/ Đường dẫn tương đối:
Hết
Bài 1
BÀI 2
TẬP LỆNH CƠ BẢN CỦA MS - DOS
I. TẬP LỆNH CƠ BẢN CỦA MS - DOS:
Các tập lệnh cơ bản của MS - DOS được chia thành 2 loại.
+ Lệnh nội trú.
+ Lệnh ngoại trú.
1) Lệnh nội trú (Internal command): Các lệnh nội trú là một thành phần của tập tin COMMAND.COM và được nạp vào thường trú trong RAM sau mỗi khi khởi động máy. Đây là các lệnh được sử dụng thường xuyên.
2) Lệnh ngoại trú (External command): là các lệnh không nằm sẳn trong RAM mà được lưu trên đĩa dưới dạng các tập tin thực hiện được ( thường có phần mở rộng là COM, EXE)
Khi gỏ lệnh, Dos sẽ tìm tập tin tương ứng trên đĩa, lúc đó:
+ Nếu tìm thấy thì nạp vào bộ nhớ RAM và cho thực hiện lệnh đó. Khi thực hiện xong lệnh, vùng bộ nhớ mà lệnh đó đã chiếm sẽ bị thu hồi.
+ Nếu không tìm thấy thì báo lỗi : ``Bad command or filename`` có nghĩa là gỏ lệnh sai hay không có tập tin nào có tên như thế.
Khi gọi lệnh ngoại trú không cần gỏ phần mở rộng, nhưng phải chỉ định ổ đĩa, đường dẫn đến thư mục chứa tập tin lệnh đó. Đường dẫn có dạng tổng quát như sau:
[path]
.
[path]: đường dẫn dẫn đến ổ đĩa, thư mục chứa tập tin lệnh
Chú ý:
Trường hợp trên đĩa có nhiều tập tin ngoại trú cùng tên nhưng khác phần mở rộng, khi gọi lệnh mà không gỏ phần mở rộng thì DOS chỉ thực hiện tập tin theo thứ tự ưu tiên như sau: COM, EXE, BAT.
a)Dạng tổng quát của lệnh:
_ [d:][Các tham số] [Các tuỳ chọn]
Ví dụ : C:>CLS (Chì có tên lệnh)
C:>DIR A:VANBAN (Tên lệnh và 1 tham số)
C:>DIR DOS /W (Tên lệnh, một tham số
và một tuỳ chọn)
3/.Một số quy ước và thông báo lỗi khi thực hiện lệnh:
4/.Một số quy ước dùng lệnh:
- Lệnh được bắt đầu đưa vào khi trên màn hình có dấu đợi lệnh của DOS và thực hiện khi nhấn phím enter.
- Trong câu lệnh có thể đánh ký tự thường hay hoa.
5/.Thông báo lỗi khi thực hiện lệnh:
4/.Một số quy ước dùng lệnh:
- Bad command or file name : lệnh sai, không có tập tin lệnh trên đĩa.
- Insufficient memory: không đủ bộ nhớ.
- Error in EXE file : cấu trúc tập tin chương trình sai.
II/. CÁC LỆNH NỘI TRÚ THƯỜNG DÙNG
A/. Các lệnh cơ bản về thư mục:
1. Lệnh DIR :
Liệt kê tên các tập tin và thư mục con bên trong 1 thư mục.
Dir_ [d:][Tên tập tin][/tuỳ chọn]
Cách gỏ lệnh:
Giải thích cách gỏ lệnh :
[d:] [Path] :
Chỉ định ổ đĩa, đường dẫn đến thư mục muốn xem.
[Tên tập tin] :
Chỉ định một tập tin cá biệt hay một nhóm tập tin.
Một số tuỳ chọn :
/p :
Dừng lại khi đầy màn hình
/w :
Liệt kê theo chiều ngang màn hình
/A[ attribs] :
/o[sortoder] :
Các thuộc tính
Hiển thị các tập tin theo thứ tự chỉ định
Sortorder gồm các giá trị:
N (Name): Theo thứ tự A,B,C của phần chính.
E (Extension):Theo vần A,B,C của phần mở rộng.
S (size) theo kích thước (nhỏ đến lớn).
D ( Date) theo ngày giờ
2. Lệnh MD ( Make directory): lệnh tạo thư mục con
Cách gỏ lệnh : MD [d:]
3. Lệnh RD ( Remove Directory) : Loại bỏ một thư mục con
Cách gỏ lệnh : RD [d:] < path>
** Chú ý: Khi thực hiện lệnh nầy đòi hỏi phải :
*Khác thư mục gốc
*Rỗng ( không chứa bất kỳ tập tin hay thư mục nào).
*Phải ở ngoài thư mục cần xóa.
Chú ý: Khi thực hiện lệnh nầy đòi hỏi phải :
b. Các lệnh về tập tin:
1 . Lệnh REN ( rename) : Lệnh đổi tên của 1 hay nhiều tập tin
Cách gỏ lệnh : Ren [d : ] [Path] < tên tập tin mới >
2.Lệnh TYPE : Hiển thị nội dung một tập tin văn bản ra màn hình
Cách gỏ lệnh : Type [d:][path]
*Chú ý : + Lệnh nầy chỉ có ý nghĩa đối với các tập tin văn bản và trong
tên tập tin không có các ký tự * ?
+ Nếu muốn in ra máy in thì thêm >PRN vào cuối dòng lệnh.
*Khác thư mục gốc
*Rỗng ( không chứa bất kỳ tập tin hay thư mục nào).
*Phải ở ngoài thư mục cần xóa.
3 Lệnh CD ( Change direc tory) :Chuyển đổi thư mục hiện hành
Cách gỏ lệnh : CD [d:][path]
Ví dụ : A:> Type Pascal Baihoc.txt >PRN
3. Lệnh DEL ( delete) : Lệnh xóa một hay một nhóm tập tin
Cách gỏ lệnh : Del [d : ][path]
Chú ý : Lệnh del không xó được một tập tin mang thuộc tính ẩn và chỉ đọc. Trong tên tập tin có thể mang các ký tự * ?
3. Lệnh Copy : Lệnh sao chép một hay một nhóm tập tin
Cách gỏ lệnh : Copy [d : ][path] [nơi đến]
4. Lệnh Copy con : Lệnh soạn thảo một tập tin văn bản
Cách gỏ lệnh : Copy con [d : ][path]
Khi kết thúc soạn thảo văn bản bấm phím F6 rồi nhấn tiếp phím
Enter
5. Lệnh CLS : Lệnh lau màn hình
Cách gỏ lệnh : CLS
6. Lệnh TIME : Hiển thị, sửa đổi thời gian của hệ thống
Cách gỏ lệnh : TIME [hh : mm [:ss[.xx]]]
7. Lệnh DATE : Hiển thị, sửa đổi ngày tháng của hệ thống.
Cách gỏ lệnh : DATE [mm-dd-yy]
8. Lệnh PROMPT : Thay đổi hình thức dấu nhắc lệnh của DOS
Cách gỏ lệnh : Prompt [câu nhắc]
*Các câu nhắc có thể sử dụng :
$d : Ngày tháng hiện tại $g : Dấu >
$v : số chỉ version của Dos $n : Ổ đĩa hiện hành
$t : Thời gian hiện tại $ I: Dấu <
$$: Dấu $ $_ : Xuống đầu dòng tiếp
$p: Ổ đĩa và thư mục hiện hành $h: Xóa ký tự bên trái
9. Lệnh VERSION : hiển thị số version của DOS đang sử dụng.
Cách gỏ lệnh : VER
III- CÁC LỆNH NGOẠI TRÚ THƯỜNG DÙNG :
1.. Lệnh TREE : Xem cây thư mục
Cách gỏ lệnh : Tree [d :][path] [/F]
/F : Hiển thị tên các tập tin trong mỗi thư mục.
Chú ý : nếu không có tham số [d:][path] thì lệnh sẽ trình bày cấu trúc
Cây thư mục bắt đầu thư mục hiện hành.
2. Lệnh DELTREE : Lệnh xóa cây thư mục và tất cả các tập tin kể cả các tập tin có thuộc tính ẩn
Cách gỏ lệnh: Deltree [d :].
3. Lệnh ATTRIB (Attribute) : Lệnh tạo thuộc tính cho tập tin
Cách gỏ lệnh : Attrib [tham số}]
*Các tham số :
+R ; Chỉ đọc ( read only) -R : bỏ thuộc tính chỉ đọc.
+A : Lưu trử ( Archive ) -A : bỏ thuộc tính lưu trữ.
+S ; Hệ thống (Sytem) -S : bỏ thuộc tính hệ thống.
+H : Tính ẩn ( Hidden) - H : bỏ thuộc tính ẩn
/S : Xử lý các tập tin trong thư mục hiện hành và tất cả các tập tin trong thư mục con của nó.
4. Lệnh Format : Định dạng đĩa
Cách gỏ : Format [d :] hoặc format [d : ] /s
5. Lệnh XCOPY : sao chép các tập tin và các thư mục
Cách gỏ lệnh : Xcopy <đích> [tham số]
Các tham số :
/E : chép cả thư mục rỗng.
/S : chép cả thư mục con ở cấp thấp hơn.
/p :chép xong mỗi tập tin hiện ra Y/N
/D: date :Chỉ chép những tập tin có ngày tháng kể từ date.
6. Lệnh DiskCopy: Chép toàn bộ đĩa.
Cách gỏ lệnh : Diskcopy [d1:] [d2 :] [/V]
/v : kiểm tra sự chính xác của thông tin.
7. Lệnh UNDELETE : huỷ bỏ lệnh xóa, khôi phục lại tập tin.
Cách gỏ lệnh: Undelete [d :] [Path] [tên tập tin]
8. Lệnh SCANDISK: lệnh kiểm tra đĩa.
Cách gỏ lệnh : Scandisk
Hết
Chương 2
9. Lệnh CHKDSK : Lệnh kiểm tra và sửa chữa lỗi trên đĩa.
Chứng chỉ A Quốc gia
Cơ sở Tin học - Ngoại ngữ TH Phú Thọ A
GV soạn giáo trình : Trần Đình Hiển
Cơ Sở Tin Học & Ngoại Ngữ
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ THỌ A
HỆ ĐIỀU HÀNH MS - DOS
CHƯƠNG 2
Bài 1: Giới thiệu MS -Dos
I.Giới thiệu MS-DOS :
Hệ điều hành MS-Dos (Microsoft Disk Operating System) là hệ điều hành được viết ra bởi Microsoft, một hãng phần mềm tin học nỗi tiếng ở Mỹ.
Microsoft đã liên tục cải tiến MS-Dos qua nhiều ấn bản (version) từ version 1.0 đến 6.22.
Hệ điều hành làm việc bắt đầu từ khi khởi động máy cho đến khi tắt máy.
Sơ đồ hoạt động máy
Khởi động máy
HĐH xuất dấu đợi lệnh
HĐH kiểm tra lệnh
Người sử dụng ra lệnh
Thông báo lỗi
Cho thực hiện
Sai
Đúng
II. Khởi động và tắt máy vi tính:
1. Khởi động máy:
a. Mục đích: Kiểm tra sự hoạt động các thiết bị và nạp HĐH vào bộ nhớ chính.
b. Các bước thực hiện:
Khởi động từ đĩa mềm:
*Đưa đĩa hệ thống (System disk) của MS-Dos vào ổ đĩa A.
*Bật công tắc màn hình , công tắc CPU.
*Gỏ giờ , Enter hoặc Enter để bỏ qua.
Dấu nhắc lệnh của MS-DOS là A:>_
Khởi động từ đĩa cứng:
Giả sử MS-Dos đã được cài đặt trên đĩa cứng, ta thực hiện:
*Không đưa đĩa mềm vào ồ A.
*Bật công tắc màn hinh, CPU.
Máy sẽ hoạt động tương tự như khi khởi động từ đĩa mềm, và lúc nầy dấu nhắc lệnh của MS- Dos là
C:>_
Chú ý:
Chỉ nên khởi động máy từ đĩa mềm khi không có đĩa cứng hay có một sự cố trên đĩa cứng.
Khi máy tính đang hoạt động, có một sự cố nào đó làm treo máy. Có thể khởi động lại bằng 1 trong hai cách sau:
a/. Giữ phím Ctrl và Alt đồng thời gỏ phím Del (Nạp lại hệ điều hành không kiểm tra thiết bị.
b/. An nút công tắc có chữ Reset (nếu có) ( có kiểm tra các thiết bị và nạp lại HĐH từ đầu)
Nếu hai cách trên không có tắc dụng có thể tắt máy ( hoặc tháo dây điện nguồn) chờ vài phút rồi bật lại.
Để đảm bảo an toàn cho máy tính, giữa 2 lần bật tắt phải cách nhau ít nhất 1 phút.
2. Tắt máy:
Khi muốn tắt máy bắt buộc phải tiến hành qua các bước:
Thoát ra khỏi các phần mềm đang làm việc.
Lấy tất cả các đĩa mềm ra khỏi ổ đĩa.
Tắt các thiết bị kèm theo và tắt màn hình.
III/.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA DOS
1. Tập tin (File) :
a). Khái niệm : Tập tin là tập họp các thông tin có liên quan với nhau được lưu trữ trên bộ nhớ ngoài. Cụ thể chúng chính là các chương trình, dữ liệu được lưu trữ trên đĩa.
b). Quy tắc đặt tên tập tin (File):Tên tập tin có dạng như sau:
?Ký hiệu [...] dùng để chỉ ra phần bên trong có thể có hoặc có thể không có.
?Ký hiệu <...> chỉ ra phần bên trong buộc phải có.
?Chú ý:
Không được dùng các ký tự : <>?*+=;/,. Để đặt tên tập tin.
Trong tên tập tin không được có khoảng trống.
Không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.
Phần mở rộng được dùng để phân loại tập tin
MS- DOS dành những tên sau để đặt tên cho thiết bị, không dùng những tên nầy đặt cho tên tập tin:
CON, LPT1, LPT2, COM1, COM2, CLOCKS, NULL
Trong phần tên chính hay phần mở rộng của tên tập tin các ký tự ?* được dùng để chỉ một nhóm tập tin ( gọi là ký tự thay thế ).
Ký tự * đại diện cho tất cả các ký tự kể từ vị trí của nó trở về phía phải.
Ký tự ? Đại diện cho 1 ký tự tại vị trí đứng của nó
2/.Các tập tin hệ thống của MS- Dos :
Hệ điều hành MS - Dos có 3 tập tin hệ thống sau: COMMAND.COM; IO.SYS; MSDOS.SYS.
COMMAND.COM : Là tập tin chứa các chương trình thông dịch và xử lý lệnh của Dos.
IO.SYS : Là tập tin chứa chương trình đảm nhận chức năng gia tiếp giữa hệ điều hành và các thiết bị của máy tính, Quản lý - điều khiển các thiết bị xuất, nhập.
MSDOS.SYS : Là tập tin chứa chương trình dò tìm, quản lý tập tin và thư mục, đọc và ghi dữ liệu lên đĩa.
Hai tập tin Io.sys ; Command.com nằm ở ví trí quy định trê đĩa hệ thống. Đĩa hệ thống dùng để khởi động máy .
Trên đĩa hệ thống ngoài 3 tập tin hệ thống của DOS nói trên còn có thêm 1 tập tin : BootRecord. Đây là một chương trình nhỏ nằm tại cung đầu tiên của đĩa khởi động có nhiệm vụ dò tìm 2 tập tin IO.sys và MSDOS.SYS để nạp vào máy. Nếu không tìm thấy máy sẽ thông báo lỗi.
3. Thư mục (Directory):
a) Khái niệm thư mục :
Thư mục là hình thức phân vùng trên đĩa để việc lưu trữ các tập tin mang tính khoa học, có hệ thống. Người sử dụng có thể phân một đĩa ra nhiều phần riêng biệt để lưu trữ từng chương trình hay từng loại tập tin. Mỗi vùng như vậy gọi là thư mục. Một tập tin bao giờ cũng phải thuộc về 1 thư mục.
b)Thư mục gốc (Root Directory):
Mỗi đĩa bao giờ cũng có 1 thư mục gốc, đó là thư mục được tự động tạo ra khi đĩa được định dạng. Thư mục gốc không có tên và được ký hiệu bằng dấu (Backslash). Trong mỗi thư mục có thể tạo ra nhiều thư mục khác gọi là thư mục con (Subdirectory).
4/. Tên của thư mục (Directory name):
Tên của thư mục được đặt theo quy tắc đặt tên của tập tin và thông thường không có phần mở rộng. Trong một thư mục không được có 2 thư mục hay hai tập tin cùng tên.
5/. Cấu trúc cây thư mục :
Sơ đồ cấu trúc cây thư mục dạng ngang :
CHƯƠNGTRÌNH
GAMES
DOS
DUNG
C:
Command.com
Io.sys
Ms.Dos
Autoexec.bat
Tree.com
Format.com
VB
VB1.DOC
THU.DOC
PASCAL
FOXPRO
Cấu trúc trên có thể biểu diễn theo dạng đứng như sau:
C:
COMMAND.COM IO.SYS
MSDOS.SYS AUTOEXEC.BAT
GAME
CHUONGTRINH
DOS
DUNG
TREE.COM FORMAT.COM
FOXPRO
PASCAL
VB
VB1.DOC
THU.DOC
6/. Ổ đĩa hiện hành (Current Drive):
Là ổ đĩa mà DOS " theo dõi". Khi vừa khởi động xong thì ổ đĩa hiện hành là ổ đĩa dùng để khởi động và được hiện ra ở dấu nhắc của Dos.
Ví dụ : A:>_
Có thể chuyển ổ đĩa bằng cách gỏ tên ổ đĩa muốn chuyển và kèm theo dấu hai chấm và sau dấu nhắc lệnh và nhấn Enter.
Ví dụ: A:> C: < Enter >
C:>_
7/. Thư mục hiện hành ( Current Directory):
Là thư mục mà Dos đang theo dõi. Khi mới khởi động xong thì thư mục hiện hành là thư mục gốc.
Dos có thể chỉ thị thư mục hiện hành thông qua dấu đợi lệnh.
Ví dụ: C:CHUONGTRINH>
8/. Đường dẫn ( Path):
Đường dẫn là địa chỉ vị trí của thư mục hay của tập tin khi được lưu trữ trên đĩa. Khi muốn lưu trữ hay truy xuất tập tin thì người sử dụng phải xác định rõ ràng vị trí của tập tin đó trên đĩa.
Ví dụ : C:> DUNGVBVB1.DOC
Như vậy đường dẫn chính là một chuổi tên các thư mục mà ta cần phải liệt kê để đến tên tập tin cần truy xuất. Mỗi thư mục cách nhau bằng dấu , trong đó thư mục đứng sau phải là con của thư mục đứng trước nó. Toàn bộ đướng dẫn phải viết liền không chứa dấu cách.
Có 2 loại đường dẫn:
+ Đường dẫn tuyệt đối .
+ Đường dẫn tương đối .
.
a/ Đường dẫn tuyệt đối:
Đường dẫn tuyệt đối luôn luôn bắt đầu bằng thư mực gốc.
Ví dụ: DOSTREE.COM
.
Đường dẫn tương đối xuất phát từ thư mục hiện hành.
Ví dụ: Thư mục DUNG trên đia C là thư mục hiện hành để định vị tập tin THU.DOC.
- Đường dẫn tương đối : VBVBTHU.DOC
- Đường dẫn tuyệt đối:DUNGVBTHU.DOC
*Chú ý: Dùng đường dẫn tương đối là một phương pháp cho phép ngưới dùng vào lệnh nhanh, gọn. Tuy nhiên dễ gây ra lỗi nếu chưa hiểu rõ.
b/ Đường dẫn tương đối:
Hết
Bài 1
BÀI 2
TẬP LỆNH CƠ BẢN CỦA MS - DOS
I. TẬP LỆNH CƠ BẢN CỦA MS - DOS:
Các tập lệnh cơ bản của MS - DOS được chia thành 2 loại.
+ Lệnh nội trú.
+ Lệnh ngoại trú.
1) Lệnh nội trú (Internal command): Các lệnh nội trú là một thành phần của tập tin COMMAND.COM và được nạp vào thường trú trong RAM sau mỗi khi khởi động máy. Đây là các lệnh được sử dụng thường xuyên.
2) Lệnh ngoại trú (External command): là các lệnh không nằm sẳn trong RAM mà được lưu trên đĩa dưới dạng các tập tin thực hiện được ( thường có phần mở rộng là COM, EXE)
Khi gỏ lệnh, Dos sẽ tìm tập tin tương ứng trên đĩa, lúc đó:
+ Nếu tìm thấy thì nạp vào bộ nhớ RAM và cho thực hiện lệnh đó. Khi thực hiện xong lệnh, vùng bộ nhớ mà lệnh đó đã chiếm sẽ bị thu hồi.
+ Nếu không tìm thấy thì báo lỗi : ``Bad command or filename`` có nghĩa là gỏ lệnh sai hay không có tập tin nào có tên như thế.
Khi gọi lệnh ngoại trú không cần gỏ phần mở rộng, nhưng phải chỉ định ổ đĩa, đường dẫn đến thư mục chứa tập tin lệnh đó. Đường dẫn có dạng tổng quát như sau:
[path]
.
[path]: đường dẫn dẫn đến ổ đĩa, thư mục chứa tập tin lệnh
Chú ý:
Trường hợp trên đĩa có nhiều tập tin ngoại trú cùng tên nhưng khác phần mở rộng, khi gọi lệnh mà không gỏ phần mở rộng thì DOS chỉ thực hiện tập tin theo thứ tự ưu tiên như sau: COM, EXE, BAT.
a)Dạng tổng quát của lệnh:
Ví dụ : C:>CLS (Chì có tên lệnh)
C:>DIR A:VANBAN (Tên lệnh và 1 tham số)
C:>DIR DOS /W (Tên lệnh, một tham số
và một tuỳ chọn)
3/.Một số quy ước và thông báo lỗi khi thực hiện lệnh:
4/.Một số quy ước dùng lệnh:
- Lệnh được bắt đầu đưa vào khi trên màn hình có dấu đợi lệnh của DOS và thực hiện khi nhấn phím enter.
- Trong câu lệnh có thể đánh ký tự thường hay hoa.
5/.Thông báo lỗi khi thực hiện lệnh:
4/.Một số quy ước dùng lệnh:
- Bad command or file name : lệnh sai, không có tập tin lệnh trên đĩa.
- Insufficient memory: không đủ bộ nhớ.
- Error in EXE file : cấu trúc tập tin chương trình sai.
II/. CÁC LỆNH NỘI TRÚ THƯỜNG DÙNG
A/. Các lệnh cơ bản về thư mục:
1. Lệnh DIR :
Liệt kê tên các tập tin và thư mục con bên trong 1 thư mục.
Dir_ [d:]
Cách gỏ lệnh:
Giải thích cách gỏ lệnh :
[d:] [Path] :
Chỉ định ổ đĩa, đường dẫn đến thư mục muốn xem.
[Tên tập tin] :
Chỉ định một tập tin cá biệt hay một nhóm tập tin.
Một số tuỳ chọn :
/p :
Dừng lại khi đầy màn hình
/w :
Liệt kê theo chiều ngang màn hình
/A[ attribs] :
/o[sortoder] :
Các thuộc tính
Hiển thị các tập tin theo thứ tự chỉ định
Sortorder gồm các giá trị:
N (Name): Theo thứ tự A,B,C của phần chính.
E (Extension):Theo vần A,B,C của phần mở rộng.
S (size) theo kích thước (nhỏ đến lớn).
D ( Date) theo ngày giờ
2. Lệnh MD ( Make directory): lệnh tạo thư mục con
Cách gỏ lệnh : MD [d:]
3. Lệnh RD ( Remove Directory) : Loại bỏ một thư mục con
Cách gỏ lệnh : RD [d:] < path>
** Chú ý: Khi thực hiện lệnh nầy đòi hỏi phải :
*Khác thư mục gốc
*Rỗng ( không chứa bất kỳ tập tin hay thư mục nào).
*Phải ở ngoài thư mục cần xóa.
Chú ý: Khi thực hiện lệnh nầy đòi hỏi phải :
b. Các lệnh về tập tin:
1 . Lệnh REN ( rename) : Lệnh đổi tên của 1 hay nhiều tập tin
Cách gỏ lệnh : Ren [d : ] [Path]
2.Lệnh TYPE : Hiển thị nội dung một tập tin văn bản ra màn hình
Cách gỏ lệnh : Type [d:][path]
*Chú ý : + Lệnh nầy chỉ có ý nghĩa đối với các tập tin văn bản và trong
tên tập tin không có các ký tự * ?
+ Nếu muốn in ra máy in thì thêm >PRN vào cuối dòng lệnh.
*Khác thư mục gốc
*Rỗng ( không chứa bất kỳ tập tin hay thư mục nào).
*Phải ở ngoài thư mục cần xóa.
3 Lệnh CD ( Change direc tory) :Chuyển đổi thư mục hiện hành
Cách gỏ lệnh : CD [d:][path]
Ví dụ : A:> Type Pascal Baihoc.txt >PRN
3. Lệnh DEL ( delete) : Lệnh xóa một hay một nhóm tập tin
Cách gỏ lệnh : Del [d : ][path]
Chú ý : Lệnh del không xó được một tập tin mang thuộc tính ẩn và chỉ đọc. Trong tên tập tin có thể mang các ký tự * ?
3. Lệnh Copy : Lệnh sao chép một hay một nhóm tập tin
Cách gỏ lệnh : Copy [d : ][path]
4. Lệnh Copy con : Lệnh soạn thảo một tập tin văn bản
Cách gỏ lệnh : Copy con [d : ][path]
Khi kết thúc soạn thảo văn bản bấm phím F6 rồi nhấn tiếp phím
Enter
5. Lệnh CLS : Lệnh lau màn hình
Cách gỏ lệnh : CLS
6. Lệnh TIME : Hiển thị, sửa đổi thời gian của hệ thống
Cách gỏ lệnh : TIME [hh : mm [:ss[.xx]]]
7. Lệnh DATE : Hiển thị, sửa đổi ngày tháng của hệ thống.
Cách gỏ lệnh : DATE [mm-dd-yy]
8. Lệnh PROMPT : Thay đổi hình thức dấu nhắc lệnh của DOS
Cách gỏ lệnh : Prompt [câu nhắc]
*Các câu nhắc có thể sử dụng :
$d : Ngày tháng hiện tại $g : Dấu >
$v : số chỉ version của Dos $n : Ổ đĩa hiện hành
$t : Thời gian hiện tại $ I: Dấu <
$$: Dấu $ $_ : Xuống đầu dòng tiếp
$p: Ổ đĩa và thư mục hiện hành $h: Xóa ký tự bên trái
9. Lệnh VERSION : hiển thị số version của DOS đang sử dụng.
Cách gỏ lệnh : VER
III- CÁC LỆNH NGOẠI TRÚ THƯỜNG DÙNG :
1.. Lệnh TREE : Xem cây thư mục
Cách gỏ lệnh : Tree [d :][path] [/F]
/F : Hiển thị tên các tập tin trong mỗi thư mục.
Chú ý : nếu không có tham số [d:][path] thì lệnh sẽ trình bày cấu trúc
Cây thư mục bắt đầu thư mục hiện hành.
2. Lệnh DELTREE : Lệnh xóa cây thư mục và tất cả các tập tin kể cả các tập tin có thuộc tính ẩn
Cách gỏ lệnh: Deltree [d :]
3. Lệnh ATTRIB (Attribute) : Lệnh tạo thuộc tính cho tập tin
Cách gỏ lệnh : Attrib [tham số}]
*Các tham số :
+R ; Chỉ đọc ( read only) -R : bỏ thuộc tính chỉ đọc.
+A : Lưu trử ( Archive ) -A : bỏ thuộc tính lưu trữ.
+S ; Hệ thống (Sytem) -S : bỏ thuộc tính hệ thống.
+H : Tính ẩn ( Hidden) - H : bỏ thuộc tính ẩn
/S : Xử lý các tập tin trong thư mục hiện hành và tất cả các tập tin trong thư mục con của nó.
4. Lệnh Format : Định dạng đĩa
Cách gỏ : Format [d :] hoặc format [d : ] /s
5. Lệnh XCOPY : sao chép các tập tin và các thư mục
Cách gỏ lệnh : Xcopy
Các tham số :
/E : chép cả thư mục rỗng.
/S : chép cả thư mục con ở cấp thấp hơn.
/p :chép xong mỗi tập tin hiện ra Y/N
/D: date :Chỉ chép những tập tin có ngày tháng kể từ date.
6. Lệnh DiskCopy: Chép toàn bộ đĩa.
Cách gỏ lệnh : Diskcopy [d1:] [d2 :] [/V]
/v : kiểm tra sự chính xác của thông tin.
7. Lệnh UNDELETE : huỷ bỏ lệnh xóa, khôi phục lại tập tin.
Cách gỏ lệnh: Undelete [d :] [Path] [tên tập tin]
8. Lệnh SCANDISK: lệnh kiểm tra đĩa.
Cách gỏ lệnh : Scandisk
Hết
Chương 2
9. Lệnh CHKDSK : Lệnh kiểm tra và sửa chữa lỗi trên đĩa.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Thư giản
Www.nhaccuatui.com/m/Ay98fPw2ic" allowscriptaccess="always"
quality="high" wmode="transparent" type=
"application/x-shockwave-flash" width="300" height="300">"
showstatusbar=1 autostart="1"






Lời hay ý đẹp